ngày công

Học thuật
Thân thiện
ngày công

Một người nông dân ghi chép ngày công của mình vào sổ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ngày làm việc được tính làm đơn vị để trả công, dựa trên kết quả lao động: "Ngày công" một đơn vị tính toán dùng để xác định mức lương, thù lao hoặc đánh giá khối lượng công việc đã hoàn thành trong một ngày làm việc tiêu chuẩn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mỗi ngày công của công nhân xây dựngđây được trả 300.000 đồng. (Mỗi ngày làm việc của công nhân xây dựngđây được trả 300.000 đồng.)
    • Hợp đồng ghi tổng số ngày công cần thiết để hoàn thành công trình. (Hợp đồng ghi tổng số ngày làm việc cần thiết để hoàn thành công trình.)
    • Anh ấy tích lũy được hai mươi ngày công trong tháng. (Anh ấy tích lũy được hai mươi ngày làm việc trong tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính theo ngày công": Phương thức trả lương hoặc định giá công việc dựa trên số ngày làm việc.

    • Công việc này được trả lương tính theo ngày công. (Công việc này được trả lương dựa trên số ngày làm việc.)
  • "Hoàn thành vượt ngày công": Hoàn thành khối lượng công việc nhiều hơn mức định mức của một ngày làm việc.

    • Đội xây dựng đã hoàn thành vượt ngày công được giao. (Đội xây dựng đã hoàn thành khối lượng công việc nhiều hơn mức của một ngày làm được giao.)
Biến thể từ gần giống
  • Công nhật (danh từ): Từ gần nghĩa, cũng chỉ ngày làm việc được tính để trả công.

    • Anh ta làm việc theo hình thức công nhật. (Anh ta làm việc theo hình thức tính lương theo ngày.)
  • Ngày làm (danh từ): Cụm từ thông thường chỉ ngày làm việc, nhưng ít được dùng làm đơn vị tính toán chính thức hơn "ngày công".

    • Một ngày làm của tôi bắt đầu từ 8 giờ sáng. (Một ngày làm việc của tôi bắt đầu từ 8 giờ sáng.)
Từ đồng nghĩa
  • Ngày lao động: Chỉ ngày làm việc, nhấn mạnh vào yếu tố lao động.
  • Đơn vị công: Cách nói khác về đơn vị tính cho công việc.
Các cụm từ liên quan
  • Định mức ngày công: Khối lượng công việc tiêu chuẩn cần hoàn thành trong một ngày làm.

    • Dự án này định mức ngày công rất rõ ràng. (Dự án này quy định khối lượng công việc tiêu chuẩn cho một ngày làm rất rõ ràng.)
  • Bảng chấm ngày công: Bảng theo dõi, ghi chép số ngày làm việc của người lao động.

    • Quản lý phụ trách việc ghi bảng chấm ngày công hàng tháng. (Quản lý phụ trách việc ghi bảng theo dõi ngày làm việc hàng tháng.)
Thành ngữ liên quan
  • Đong công tính việc: (Thành ngữ) Tính toán, đo đếm công sức lao động một cách chi li.
    • Làm việc với anh ta thật mệt lúc nào cũng bị đong công tính việc. (Làm việc với anh ta thật mệt lúc nào cũng bị tính toán, đo đếm công sức lao động một cách chi li.)
ngày công

Một người nông dân ghi chép ngày công của mình vào sổ.

  1. d. Ngày làm việc được tính làm đơn vị trả công căn cứ vào kết quả lao động.

Từ gần giống